Khác | C | D | E | G | H | K | L | N | P | S | T | V | X
% Biên lợi nhuận hoạt động
Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận hoạt động cho tổng doanh thu, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Tỷ số này phản ánh lợi thế cạnh tranh của công ty so với các công ty cùng ngành. Tỷ số này cũng phản ánh rủi ro liên quan đến sự biến động giá sản phẩm, biến động giá nguyên liệu thô, biến động chi phí lao động, v.v.. Công ty có biên lợi nhuận hoạt động lớn thường được quản lý hiệu quả hơn và sẽ ít bị tổn thương hơn công ty cùng ngành có biên lợi nhuận hoạt động nhỏ.
% Biên lợi nhuận ròng
Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho tổng doanh thu, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Tỷ số này cho biết bao nhiêu trong mỗi đồng doanh thu của công ty được chuyển thành lợi nhuận ròng. Tỷ số này phản ánh khả năng của công ty trong việc đem lại lợi nhuận từ việc bán hàng và kiểm soát tất cả các chi phí. Tỷ số này cũng giúp nhà đầu tư so sánh khả năng sinh lời của các công ty cùng ngành.
% Cổ phiếu phổ thông
Phần trăm cổ phiếu phổ thông được nắm giữ bởi nhân viên & giám đốc, công ty, quỹ, và cổ đông lớn.
% Lợi nhuận trên tổng vốn
Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho tổng nguồn vốn bình quân, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của công ty trên tổng nguồn vốn của nó. Tỷ số này cũng giúp nhà đầu tư so sánh khả năng sinh lời của các công ty cùng ngành.
% Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho vốn chủ sở hữu bình quân (đã bao gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát), được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của công ty trên tài sản của cổ đông. Tỷ số này cũng giúp nhà đầu tư so sánh khả năng sinh lời của các công ty cùng ngành.
Nguồn: Giá trị Cổ phiếu
