Bảng chú giải thuật ngữ: V

Khác | C | D | E | G | K | L | N | P | S | T | V | X

Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông phổ thông được thể hiện trong bảng cân đối kế toán. Nó đôi khi được gọi là giá trị sổ sách hoặc giá trị tài sản. Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, v.v.. Vốn chủ sở hữu được xác định bằng giá trị ròng trừ đi cổ phiếu ưu đãi theo giá trị thanh lý hoặc mua lại, và lợi ích cổ đông không kiểm soát.

Vốn chủ sở hữu bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân được tính bằng trung bình cộng của vốn chủ sở hữu đầu năm và cuối năm tài chính.

Vốn hóa thị trường
Vốn hóa thị trường là giá trị thị trường bằng tiền của tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của một công ty. Vốn hóa thị trường được tính bằng cách nhân giá của cổ phiếu với tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Cổ phiếu theo vốn hóa thị trường thường được chia thành 3 nhóm: Cổ phiếu vốn hóa lớn (hơn 10,000 tỷ đồng); Cổ phiếu vốn hóa trung bình (từ 2,000 tỷ đồng đến 10,000 tỷ đồng); và Cổ phiếu vốn hóa nhỏ (dưới 2,000 tỷ đồng).

Vốn lưu động
Vốn lưu động được hiểu là khoản chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Vốn lưu động là thước đo quan trọng trong việc xác định sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán và mở rộng hoạt động của công ty. Nếu thiếu vốn lưu động thì công ty sẽ dễ bị rơi vào tình trạng thanh toán các hóa đơn chậm trễ, hoặc không thể đầu tư phát triển, hoặc thậm chí mất khả năng thanh toán và phá sản.

Nguồn: Giá trị Cổ phiếu

error: Nội dung được bảo vệ !!